user_mobilelogo

Children categories

ND_48_2009_NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới

Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; chính sách hỗ trợ nữ cán bộ, công chức, viên chức; hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Luật bình đẳng giới

Luật này quy định nguyên tắc bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình, biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện bình đẳng giới.

ND116CP

Hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh, bao gồm hành vi vi phạm quy định về thoả thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế;

120_2005_ND-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh

Hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh, bao gồm hành vi vi phạm quy định về thoả thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trung kinh tế;

116_2005_ND-CP Hướng dẫn Luật Cạnh tranh

Các cơ quan nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng, kế toán, kiểm toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc cạnh tranh, thủ tục thực hiện các trường hợp đề nghị hưởng miễn trừ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết theo yêu cầu của cơ quan quản lý cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh.

06_2006_ND-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh

Cục Quản lý cạnh tranh là tổ chức trực thuộc Bộ Thương mại có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam

05_2006_ND-CP về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng cạnh tranh

Hội đồng cạnh tranh có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

1496_2006_QD-BTM về quy trình tác nghiệp và thời hạn xử lý công việc của Cục Quản lý cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành

Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Quản lý cạnh tranh và các đơn vị, cá nhân có liên quan khác của Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

20_2006_QD-BTM ban hành các mẫu Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành

Căn cứ Nghị định số 06/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh;

17_2006_QD-QLCT ban hành một số mẫu giấy tờ theo quy định của luật cạnh tranh do Cục trưởng Cục quản lý cạnh tranh ban hành

Tùy thuộc vào trường hợp miễn trừ tập trung kinh tế. Nếu tập trung kinh tế thuộc khoản 2 Điều 19 của Luật Cạnh tranh, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền quyết định việc miễn trừ. Nếu tập trung kinh tế thuộc khoản 1 Điều 19 của Luật Cạnh tranh, Bộ trưởng Bộ Thương mại là người có thẩm quyền quyết định việc miễn trừ.

ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ

Phòng 1.1, Tầng M, An Phú Plaza,

117 - 119 Lý Chính Thắng, P.7, Q.3, Tp. Hồ Chí Minh

ĐIỆN THOẠI

(08) 350.15156

0918.68.69.67