user_mobilelogo

ND80CP

Hệ số khu vực, vùng, ngành là số được nhân thêm với giá trị cho phép của từng thông số ô nhiễm trong tiêu chuẩn quốc gia về chất thải để xác định giá trị bắt buộc áp dụng đối với từng khu vực, vùng, ngành cụ thể phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường.

ND21CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8  năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP)

99_2010_ND-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Đối tượng áp dụng gồm các cơ quan nhà nước; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến cung ứng, sử dụng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng, quản lý tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

82_2009_ND-CP sửa đổi Nghị định 63-2008-NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít, dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và các loại khoáng sản khác.”

67_2003_ND-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

52_2005_QH11 Luật Bảo vệ môi trường 2005

Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường.

52_2005_QH11 Luật Bảo vệ môi trường 2005

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường.

QD_1365_QD-NHNN về phân bổ hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá đối với các ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ và mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc chiết khấu, tái chiết khấu đối với các ngân hàng, nhằm phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ

Phòng 1.1, Tầng M, An Phú Plaza,

117 - 119 Lý Chính Thắng, P.7, Q.3, Tp. Hồ Chí Minh

ĐIỆN THOẠI

(08) 350.15156

0918.68.69.67